Từ vựng khi chào hỏi, giới thiệu bản thân

Khi bắt đầu một cuộc trò chuyện ta luôn luôn cần phải giới thiệu bản thân trước, cũng như hỏi các thông tin cơ bản của người cùng giao tiếp. Bài học này nói về một số từ vựng dùng để chào hỏi và giới thiệu bản thân cơ bản trong tiếng Nhật.

わたし  私     : Tôi (ngôi thứ nhất số ít)

わたしたち  私たち     :Chúng tôi, chúng ta…(ngôi thứ nhất số nhiều)

あなた    :Bạn, ông, bà, anh, chị, cô, chú (ngôi thứ hai số ít)

あなたがた    :Các bạn, các anh, các chị…(ngôi thứ hai số nhiều)

ひと  人  :Người

あのひと    :Người ấy, người kia

かた  方  :(cánh nói lịch sự của 人) vị

あのかた    :(cánh nói lịch sự của あの人) vị đó, vị kia

みなさん  皆さん  :Các bạn, các anh, các chị, mọi người…

~さん     :Ông ~, Bà ~, Anh ~, Chị ~,…..(đi kèm theo tên, dùng để gọi tên người khác một cách lịch sự)

Mai さん    :(cô/chị/bạn) Mai

~ちゃん      :(đi kèm theo tên, dùng để gọi các bé gái thay cho さん)

Linh ちゃん    :Bé Linh

~くん      :(đi kèm theo tên, dùng để gọi các bé trai thay cho さん)

しんくん    :Bé Shin

~じん      :(Đi kèm theo tên nước ) người nước ~

ベトナムじん  ベトナム人  :Người Việt Nam

せんせい    先生 :Thầy giáo (cô giáo), giáo viên (không dùng để chỉ nghề nghiệp, đi kèm với tên để gọi giáo viên   (VD: Nam 先生→ thầy Nam)

きょうし    教師  :Nhà giáo, giáo viên (dùng để chỉ nghề nghiệp, dùng khi giới thiệu nghề nghiệp của mình (tôi làm nghề giáo viên)

がくせい    学生  :Học sinh, sinh viên (nói chung)

かいしゃいん  会社員  :Nhân viên công ty nói chung (dùng để chỉ nghề nghiệp)

しゃいん  社員  :Nhân viên của một công ty cụ thể (VD: FPT の社員)

だれ    :Ai

どなた    🙁 cách nói lịch sự của だれ) là người nào

~さい    ~歳  ~  :tuổi

なんさい  何歳  :Mấy tuổi?

おいくつ    :Bao nhiêu tuổi (hỏi lịch sự hơn 何歳)

はい      :Vâng, dạ, ừ

いいえ      :Không

しつれいですが    :Xin lỗi, tôi xin thất lễ

おなまえは?    :Tên bạn là gì?

はじめまして。  初めまして  :Xin chào anh (dùng khi lần đầu tiên gặp mặt)

どうぞ  よろしく  [おねがいします]  :Từ nay mong anh giúp đỡ

こちらは ~さんです。 :Đây là anh (chị)….. (dùng khi giới thiệu người khác)

~から  きました。  :(tôi) đến từ ……..

にほんから  きました。  :Tôi đến từ Nhật Bản

Bình luận

Bình luận